Cách nhận vắc-xin ngừa COVID-19

Việc tiêm/chích vắc-xin thật dễ dàng và an toàn. Hãy loan tin và giúp bạn bè và gia đình bạn nhận chủng ngừa.

English繁體中文 | 简体中文 | Français | ਪੰਜਾਬੀ | فارسی | Tagalog | 한국어 | Español | عربى | Tiếng Việt | 日本語 | हिंदी | УкраїнськаРусский

Cập nhật mới nhất: Ngày 23 tháng 6 năm 2022 

Để có thông tin cập nhật nhất, hãy truy cập trang bằng tiếng Anh



Đăng và đặt lịch hẹn với hệ thống Nhận Vắc-xin (Get Vaccinated)

Bạn có thể đăng ký cho chính mình hoặc người khác, chẳng hạn như cha mẹ, ông bà hoặc con cái. Chúng tôi sẽ không bao giờ yêu cầu bạn cung cấp số SIN, số bằng lái xe hoặc các thông tin về ngân hàng và thẻ tín dụng của bạn.

Sau khi bạn đăng ký, bạn sẽ có thể đặt lịch hẹn sử dụng số xác nhận của bạn. Việc đặt lịch hẹn qua mạng hoặc qua điện thoại thật dễ dàng, tiện lợi và đảm bảo bạn được chủng ngừa tại một hiệu thuốc cộng đồng hoặc một điểm chủng ngừa gần bạn. 

Nếu cần, bạn có thể dễ dàng đổi lịch hẹn của mình qua mạng.

Cách nhanh nhất: Đăng ký qua mạng bằng tiếng Anh

Để đăng ký qua mạng, bạn phải cung cấp:

  • Họ và tên
  • Ngày tháng năm sinh 
  • Mã bưu điện
  • Số Y tế Cá nhân (Personal Health Number - PHN)
  • Địa chỉ email mà được kiểm tra thường xuyên hoặc một số điện thoại mà có thể nhận các tin nhắn bằng văn bản

Hãy tìm Số Y tế Cá nhân PHN của bạn ở mặt sau của bằng lái xe B.C., hoặc Thẻ Dịch vụ BC (BC Services Card) hoặc CareCard.

Đăng ký qua mạng Việc này mất 2 phút

Các cách đăng ký và đặt hẹn khác

Nếu bạn không có Số Y tế Cá nhân (Personal Health Number - PHN), bạn cần đăng ký qua điện thoại. PHN sẽ được tạo cho bạn.

Hãy gọi: 1-833-838-2323 | Có người thông dịch

Bảy ngày một tuần, 7 giờ sáng đến 7 giờ tối (giờ ánh sáng ngày Thái Bình Dương - PDT)

Bên ngoài Canada và Hoa Kỳ: 1-604-681-4261

Bạn có thể trực tiếp đăng ký tại tất cả các văn phòng của Service BC.

Giờ làm việc khác nhau tùy theo từng địa điểm. Hãy kiểm tra trước khi bạn đi.

Tất cả mọi người đều có thể được chủng ngừa, cho dù bạn không có PHN hoặc giấy tờ khác.

 

Không quan trọng bạn có phải là công dân Canada hay không. Hãy đăng ký ngay cả nếu bạn đã được tiêm/chích liều 1 tại một địa điểm khác. Tất cả thông tin của bạn đều sẽ được giữ kín và sẽ không bao giờ được chia sẻ với các cơ quan hoặc bộ phận khác của chính phủ.


Thông tin cho trẻ em và thanh thiếu niên

12 đến 17 tuổi

Theo Đạo luật Trẻ thơ (Infants Act), bạn có thể cung cấp sự chấp thuận với tư cách là trẻ vị thành niên chín chắn để được chăm sóc y tế, chẳng hạn như nhận vắc-xin. Nếu bạn cảm thấy thoải mái hơn khi đi tiêm/chích vắc-xin với một người lớn đáng tin cậy, họ có thể đi cùng bạn đến nơi bạn được chủng ngừa. Khi bạn đến cuộc hẹn của mình, bạn sẽ hoàn thành một thủ tục đăng ký. Bạn cũng nên mang theo một loại giấy tờ tùy thân của trẻ em, chẳng hạn như:

  • Thẻ Dịch vụ BC
  • Bằng lái xe B.C.
  • Thẻ nhận diện (ID) học sinh
  • Giấy khai sinh
  • Thẻ ngân hàng

5 đến 11 tuổi

Vắc-xin mRNA của Pfizer và Moderna dành cho trẻ em sử dụng liều lượng ít hơn của cùng loại vắc-xin được sử dụng cho thanh thiếu niên và người lớn. Trẻ em cần một liều vắc-xin nhỏ hơn để có được sự bảo vệ tương tự nhằm phòng tránh COVID-19.


Điều gì sẽ xảy ra tại cuộc hẹn của bạn

Chúng tôi khuyến khích bạn xem thông tin về độ an toàn của vắc-xin ngừa COVID-19 từ HealthlinkBC (PDF, 602KB) trước cuộc hẹn của mình. Bạn có thể mong chờ ở tại cuộc hẹn của mình trong 15 đến 30 phút. 

Chuẩn bị sẵn sàng khi đến

Chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc hẹn của quý vị:

  • Quý vị không phải nhịn ăn. Hãy nhớ uống nước
  • Mang theo xác nhận lịch hẹn và giấy tờ tùy thân (ID) có ảnh của quý vị
  • Mặc áo ngắn tay và đeo khẩu trang. Bạn sẽ được cung cấp khẩu trang nếu bạn cần
  • Đến trước giờ hẹn vài phút

Trong thời gian của buổi hẹn

Tại hiệu thuốc hoặc điểm chủng ngừa, bạn sẽ: 

  • Làm thủ tục ghi danh bằng giấy tờ tùy thân (ID) có ảnh và xác nhận lịch hẹn của quý vị. Để tránh sự khiếm nhã, quý vị có thể yêu cầu một địa điểm riêng tư để nhận mũi tiêm/chích của mình
  • Nhận liều vắc-xin Pfizer hoặc Moderna của mình. Quý vị sẽ không được chọn lựa
  • Đợi trong khu vực theo dõi trong khoảng 15 phút sau khi tiêm/chích

Sau cuộc hẹn của bạn, hãy xem tài liệu Chăm sóc Sau khi Chủng ngừa COVID-19 (PDF, 953KB) của BCCDC.   


Nhận liều tiếp theo

Bạn không được bảo vệ đầy đủ với chỉ một liều. Để được bảo vệ hiệu quả nhất nhằm tránh các ca nhiễm COVID-19 nghiêm trọng, bạn cần hai liều vắc-xin, và các liều nhắc lại khi bạn đủ điều kiện. Hãy chủng ngừa tất cả các liều COVID-19 để được bảo vệ đầy đủ.

Khoảng 56 ngày sau khi bạn được tiêm/chích liều đầu tiên, bạn sẽ nhận được lời mời qua tin nhắn bằng văn bản, email hoặc cuộc gọi điện thoại để đặt lịch hẹn cho liều thứ hai của mình. Cũng như cuộc hẹn tiêm/chích liều đầu tiên của bạn, bạn sẽ chọn một địa điểm, ngày và thời gian.

Bạn được khuyến khích mang theo thẻ hồ sơ chủng ngừa hoặc trình hồ sơ chủng ngừa trực tuyến thông qua Health Gateway của bạn cho cuộc hẹn. 


Thông tin dành cho những người bị suy giảm miễn dịch ở mức độ trung bình đến nghiêm trọng

Những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng thường sẽ có đáp ứng kháng thể thấp sau hai liều vắc-xin ngừa COVID-19. Các nghiên cứu cho thấy việc tiêm/chích liều thứ ba để hoàn thành loạt vắc-xin ban đầu có thể giúp những người này tạo ra kháng thể để bảo vệ họ khỏi COVID-19.

Những người bị suy giảm miễn dịch từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng và đáp ứng các tiêu chí sẽ được nhận liều vắc-xin thứ ba.

Đã được cấy ghép nội tạng rắn và đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch:

  • Đã được cấy ghép nội tạng rắn. Có thể bao gồm cấy ghép tim, phổi, gan, thận, tế bào tuyến tụy hoặc tiểu đảo, ruột hoặc nội tạng kết hợp

Sẽ, sắp hoặc đang điều trị tích cực khối u rắn hoặc các bệnh ác tính huyết học (như u tủy hoặc bệnh bạch cầu): 

  • Sẽ, đang hoặc trong 12 tháng qua đã được điều trị toàn thân đối với bệnh ác tính huyết học, hoặc trong 24 tháng qua đã được điều trị bằng thuốc kháng CD20 hoặc các liệu pháp làm suy giảm tế bào B khác dành cho bệnh ác tính huyết học
  • Sẽ, đang hoặc trong vòng 24 tháng qua đã được ghép tủy xương, cấy ghép tế bào gốc hoặc CAR-T hoặc những người vẫn đang dùng thuốc ức chế miễn dịch 
  • Sẽ, đang hoặc trong vòng 6 tháng qua đã nhận liệu pháp toàn thân chống ung thư cho các khối u rắn (bao gồm nhưng không giới hạn ở hóa trị gây độc tế bào; liệu pháp nhắm đích phân tử; liệu pháp miễn dịch; các kháng thể đơn dòng; các chất điều chỉnh xương được sử dụng trong trường hợp bệnh di căn ; các steroid liều cao, ví dụ: tương đương > 20mg/ngày trong hơn 1 tháng nhưng loại trừ những bệnh nhân chỉ nhận liệu pháp nội tiết tố hoặc điều chỉnh xương để bổ trợ) 
  • Có kế hoạch xạ trị, đang hoặc sẽ đã được xạ trị trong vòng 3 tháng qua 
  • Được chẩn đoán mắc CLL/SLL, u tủy/u bạch huyết hoặc ung thư hạch bạch huyết cấp độ thấp 

Bệnh được định nghĩa trước khi chuyển thành AIDS hoặc số lượng CD4 trước đó ≤ 200/mm3 hoặc phần CD4 trước đó ≤ 15% hoặc bất kỳ tải lượng vi-rút trong huyết tương nào có thể phát hiện được kể từ tháng 1 năm 2021 hoặc nhiễm HIV và ≥ 65 tuổi hoặc nhiễm HIV trong quá trình sinh nở hoặc bú mẹ. 

Đang điều trị tích cực bằng các loại liệu pháp ức chế miễn dịch sau: 

  • Trong vòng 2 năm qua, đã được điều trị bằng các chất chống CD20 hoặc các chất trị liệu tương tự: các ví dụ bao gồm rituximab, ocrelizumab, ofatumumab, obinutuzumab, ibritumomab, tositumomab 
  • Trong vòng 2 năm qua, đã được điều trị bằng các chất làm suy giảm tế bào B hoặc các chất trị liệu tương tự: các ví dụ bao gồm epratuzumab, MEDI-551, belimumab, BR3-Fc, AMG-623, atacicept, anti-BR3, alemtuzumab 
  • Trong vòng 3 tháng qua, đã được điều trị bằng các chất sinh học mà gây ức chế miễn dịch đáng kể: các ví dụ bao gồm abatacept, adalimumab, anakinra, anifrolumab, benralizumab, brodalumab, canakinumab, certolizumab, dupilumab, eculizumab, etanercept, golimumab, guselkumab, infliximab, các sản phẩm interferon (alpha, beta, và các dạng pegylated), ixekizumab, mepolizumab, natalizumab, omalizumab, ravulizumab, resilizumab, risankizumab, sarilumab, secukinumab, tocilizumab, ustekinumab hoặc vedolizumab 
  • Trong vòng 3 tháng qua, đã được điều trị bằng các loại thuốc ức chế miễn dịch đường uống: các ví dụ bao gồm azathioprine, baricitinib, cyclophosphamide, cyclosporine, leflunomide, dimethyl fumerate, everolimus, fingolimod, mycophenolate, siponimod, sirolimus, tacrolimus, tofacitinib, upadacitinib, methotrexate, dexamethasone, hydrocortisone, prednisone (liều người lớn hoặc liều tương đương dành cho trẻ em ≥20 mg mỗi ngày hoặc ≥2 mg/kg mỗi ngày nếu trọng lượng cơ thể <10 kg), methylprednisolone, teriflunomide hoặc voclosporin 
  • Trong vòng 3 tháng qua, đã được điều trị liên tục bằng steroid đường uống hoặc đường tiêm (> 14 ngày) mà sẽ gây trở ngại cho các phản ứng miễn dịch: các ví dụ bao gồm dexamethasone, hydrocortisone, methylprednisolone hoặc prednisone (liều người lớn hoặc liều tương đương dành cho trẻ em ≥20 mg mỗi ngày hoặc ≥2 mg/kg mỗi ngày nếu trọng lượng cơ thể <10 kg)
  • Trong vòng 3 tháng qua, đã được điều trị bằng cách truyền/tiêm ức chế miễn dịch: các ví dụ bao gồm cladribine, cyclophosphamide, glatiramer, methotrexate 
  • Trong 3 tháng qua, được điều trị bằng steroid liều cao ngắt quãng, dùng để ức chế miễn dịch trước khi điều trị thay thế enzyme đường tĩnh mạch 

Có các suy giảm miễn dịch kết hợp ảnh hưởng đến tế bào T, rối loạn điều hòa miễn dịch (đặc biệt là tăng bạch cầu lymphocytic có tính gia đình) hoặc những người bị khiếm khuyết interferon loại 1 (do rối loạn suy giảm miễn dịch nguyên phát di truyền hoặc thứ phát do tự kháng thể kháng interferon). 

Bị suy giảm miễn dịch nguyên phát ở mức độ từ trung bình đến nghiêm trọng mà đã được chuyên gia miễn dịch người lớn hoặc trẻ em chẩn đoán và cần liệu pháp thay thế bằng huyết thanh miễn dịch (IVIG hoặc SCIG) liên tục hoặc suy giảm miễn dịch nguyên phát có nguyên nhân di truyền đã được xác nhận (ví dụ: hội chứng DiGeorge, hội chứng Wiskott-Aldrich). 

Đang lọc máu và/hoặc bị bệnh thận nặng: 

  • Đang lọc máu (chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc) hoặc bị bệnh thận mạn tính giai đoạn 5 (eGFR <15ml/phút hoặc bị viêm cầu thận và đang được điều trị bằng steroid 

Hệ thống Nhận Vắc-xin (Get Vaccinated) của tỉnh sẽ liên hệ với bạn về cách thức và thời điểm đặt hẹn liều thứ ba, khoảng 4 tuần sau khi bạn nhận liều thứ hai.

  • Nếu bạn đã chọn liên lạc qua email hoặc SMS, bạn sẽ được gởi một liên kết để đặt lịch hẹn qua mạng
  • Nếu bạn yêu cầu được liên lạc qua điện thoại, nhân viên tổng đài sẽ gọi cho bạn để đặt lịch hẹn

Nếu bạn tin rằng bạn đáp ứng các tiêu chí dành cho những người có hệ miễn dịch suy yếu từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng và vẫn chưa được liên hệ, hãy liên hệ với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.


Thông tin về việc nhận một loại vắc-xin không phải mRNA

Nếu bạn từ 18 tuổi trở lên và muốn một loại vắc-xin không phải mRNA, bạn có thể nhận vắc-xin Novavax hoặc vắc-xin Johnson & Johnson.

Tôi chưa được chủng ngừa

Nếu bạn chưa nhận được liều 1:

Tôi đã nhận một loại vắc-xin mRNA

Bạn có thể chủng ngừa một loại vắc-xin không phải mRNA cho liều thứ hai hoặc liều nhắc lại:

  • Chờ cho đến khi bạn nhận được lời mời đặt lịch hẹn cho liều 2 hoặc liều nhắc lại của bạn
  • Gọi số 1-833-838-2323  để đặt hẹn vắc-xin không phải mRNA

Tôi cần trợ giúp

Ngay cả khi bạn đã nhiễm COVID-19 và đã khỏi bệnh rồi, bạn vẫn nên chủng ngừa.

Nếu bạn bị bệnh gần đây, bạn có thể nhận vắc-xin sau khi đã hết các triệu chứng.

Nếu bạn đã đặt lịch hẹn nhưng bạn vẫn còn các triệu chứng, hãy hẹn lại cho thời điểm bạn bình phục hoàn toàn.

Việc đổi lịch hẹn của bạn là dễ dàng và có thể thực hiện qua mạng 24 giờ một ngày.

Đổi lịch hẹn của tôi

Lưu ý: Bạn phải có số xác nhận của mình.

Hãy gọi số 1-833-838-2323Nhân viên tổng đài có thể tra cứu số của bạn.

Bên ngoài Canada và Hoa Kỳ: 1-604-681-4261

Đừng đăng ký lại.

Hãy gọi số 1-833-838-2323Nhân viên tổng đài có thể sửa thông tin cho bạn.

Bên ngoài Canada và Hoa Kỳ: 1-604-681-4261

Đừng đăng ký lại.

Nếu bạn đã tiêm/chích một hoặc hai liều vắc-xin ngừa COVID-19 tại một tỉnh hoặc nước khác, bạn phải:

Nộp hồ sơ chủng ngừa